Bệnh tiêu chảy - Nguyên nhân, triệu chứng và Bài thuốc điều trị

Tiêu chảy là đại tiện phân sền sệt không thành khuôn hay ra nước hoặc ra sống phẩn, đại tiện nhiều lần kèm theo các chứng sôi bụng, đau bụng, không muốn ăn, người mệt nhọc.

Theo TTƯT. Nguyễn Đức Đoàn, nguyên nhân gây ra bệnh tiêu chảy (tiết tả) có quan hệ chặt chẽ với thời tiết khí hậu (thường hay phát bệnh vào mùa hạ và mùa thu) hoặc do ăn uống vô độ, ăn các thứ sống lạnh hoặc do tỳ vị hư yếu, dương khí ở tỳ vị thận không vận hóa được thức ăn.

Tiêu chảy do thời tiết hay ăn uống thì bệnh phát ra cấp tính phần nhiều là thực chứng. Tiêu chảy do tỳ, vị, thận hư thì bệnh phát ra dai dẳng lâu ngày (mạn tính) đa số là hư chứng.

Nguyên nhân, triệu chứng, phép chữa: Nguyên nhân gây bệnh và chứng trạng tiêu chảy không giống nhau nên phép chữa cần phải phân biệt thêm về hàn  nhiệt  hư  thực. Cụ thể là:

* Tiêu chảy do nhiệt tà: Tiêu chảy do nhiệt tà là bệnh tiêu chảy cấp cần được chữa ngay: Có các triệu chứng chủ yếu là: Phát nóng (sốt), khát uống nước nhiều, thích nước lạnh, lợm giọng buồn nôn, nôn mửa, bụng đau từng cơn, mỗi lần đau lại đi ỉa, hậu môn nóng rát, tiểu tiện khó ít, sẫm màu, phân lỏng màu vàng có từng hột lổn nhổn, hôi thối, rêu lưỡi vàng, mạch sác. Phép chữa chủ yếu là giải biểu thanh lý nhiệt. Dùng 1 trong các bài thuốc sau:

Bài thuốc 1: Cát cầm liên thang gia vị

Cát căn 15g, Hoàng cầm 9g, Hoàng liên 9g, Cam thảo chích 6g, Mộc hương 8g, Bạch thược 8g.

Cách dùng liều lượng: Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 150ml nước thuốc uống 1 lần lúc thuốc còn ấm. Ngày uống 1 thang.

Kiêng kỵ: Nếu ỉa lỏng không có nhiệt nóng, mạch trầm trì hoặc vi nhược, không được dùng phương thuốc này.

Bài thuốc 2: Trúc diệp hoắc hương thang

Búp tre non (tẩm nước gừng phơi tái) 40g, Hoắc hương 12g, Hương nhu 8g, Bạch biển đậu 12g, Hậu phác 8g.

Cách dùng liều lượng: Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc để nguội, uống 1 lần. Ngày uống 1 thang. Trẻ em tùy tuổi giảm bớt lượng thuốc trong thang xuống 1/4, 1/3, 1/2.

Chú ý: Người bệnh khát nước nhiều, đòi uống luôn. Lấy Khang tỳ (cám gạo): 40g sao cháy đen, gừng tươi 3 lát cho vào 1000ml nước đun sôi kỹ chắt lấy nước cho người bệnh uống thay nước trong ngày.

Kiêng kỵ: Tiêu chảy thuộc hư hàn không được dùng.

* Tiêu chảy do thử tà: Cũng là loại tiêu chảy cấp cần chữa ngay: Có các triệu chứng chính: Đau bụng, đi ỉa ra như nước, khát nước, mặt xạm, người nóng mồ hôi ra nhiều, mạch hư. Phép chữa chủ yếu là thanh thử lợi thấp. Dùng các bài thuốc tiêu biểu sau:

Bài thuốc 1: Lục nhất tán

Hoạt thạch 300g, Cam thảo 50g.

Cách dùng liều lượng: Các vị tán bột mịn, trộn đều. Ngày uống 2 lần, mỗi lần uống 10-12g, uống với nước ấm hoặc với nước sắc Hương nhu (làm thang) thì càng tốt. Trẻ em tùy tuổi ngày uống 8-12g chia uống 3-4 lần.

Bài thuốc 2: Hoàng ngô bạch thang

Hoàng liên 4g, Ngô thù du 6g, Bạch thược 8g.

Cách dùng liều lượng: Các vị cho vào 400ml nước, sắc lấy 100ml nước thuốc chia uống 2 lần. Ngày uống 1 thang.

* Tiêu chảy do hàn tà: Biểu hiện: Cơ thể nặng nề, yếu, sợ lạnh, bụng sôi đau lâm dâm, thích chườm nóng xoa bóp, chân tay lạnh, miệng nhạt không khát, tiểu tiện trong dài, đại tiện ra như nước hoặc ra sống phân hoặc như phân vịt, sắc nhợt không có mùi hôi thối; rêu lưỡi trắng nhuận, mạch trầm trì. Phép chữa chủ yếu là ôn trung khu hàn (tán hàn). Dùng các bài thuốc sau:

Bài thuốc 1: Giải biểu tán hàn chỉ tả thang

Cao lương khương (sao) 12g, Ổi khương (gừng nướng lùi) 8g, Hương mao (sao) 12g, Búp ổi (sao) 6g.

Cách dùng liều lượng: Các vị cho vào 400ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc chia uống 2-3 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang.

Bài thuốc 2: Hậu phác hoắc hương thang

Hậu phác 10g, Hoắc hương 10g, Bạch chỉ (sao) 10g, Thổ phục linh 10g, Bán hạ chế gừng (sao) 10g, Trần bì (sao) 8g, Đại phúc bì 8g, Cam thảo chích 6g, Sinh khương 3 lát.

Cách dùng liều lượng: Các vị cho vào 600ml nước, sắc 2 lần lấy 200ml nước thuốc chia uống 2 lần trong ngày, uống lúc thuốc còn ấm. Ngày uống 1 thang.

* Tiêu chảy do thấp tà: Thường phần nhiều kèm chứng hàn hoặc chứng nhiệt.

- Tiêu chảy do thấp tà có kiêm chứng hàn khí: Phép chữa chủ yếu là: Ôn trung tán hàn, trừ thấp, lợi tiểu. Dùng các bài sau:

Bài thuốc 1: Bình vị hợp ngũ linh thang

Hậu phác 14g, Thương truật 20g, Trần bì 4g, Cam thảo 6g, Bạch truật 12g, Trạch tả 8g, Trư linh 8g, Phục linh 8g, Quế chi 6g.

Cách dùng liều lượng: Các vị cho vào 600ml nước sắc 2 lần lấy 200ml nước thuốc chia uống 2 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang.

Bài thuốc 2: Chỉ tả thang

Bạch truật 8g, Bạch linh 6g, Trạch tả 6g, Sa nhân 6g, Xa tiền 4g, Xuyên khung 4g, Trư linh 8g, Bạch biển đậu 8g, Ý dĩ  8g, Mộc hương 6g.

Cách dùng liều lượng: Các vị cho vào 600ml nước, sắc 2 lần lấy 200ml nước thuốc, chia uống 2 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang.

- Tiêu chảy do thấp tà kiêm chứng thấp nhiệt có sốt và rét: Phép chữa chủ yếu là: Giải thử tán thấp. Dùng các bài thuốc sau:

* Tiêu chảy do thương thực: Biểu hiện các triệu chứng: Ợ hăng nuốt chua, ngực đầy tức khó chịu, đau bụng đi ỉa, đi ỉa rồi thì bớt đau, đi ỉa phần nhiều là phân lỏng hoặc có những chất như thức ăn không tiêu, mùi thối khẳn, đánh rắm luôn, không muốn ăn, rêu lưỡi vàng có bợn, mạch hoạt. Phép chữa chủ yếu là tiêu thực hành trệ. Dùng các bài thuốc sau:

Bài thuốc 1: Tiêu thực thang

Hương phụ 10g, Trần bì 10g, Hương mao (củ sả) 10g, Lá lốt   10g.

Cách dùng liều lượng: Các vị cho vào 300ml nước, sắc lấy 100ml nước thuốc chia uống 2 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang.

Bài thuốc 2: Chỉ tả tiêu trệ thang

Sơn tra (sao vàng) 12g, Mạch nha (sao vàng) 10g, Thần khúc sao 10g, Cam thảo 10g, Hoàng liên 10g, Khổ sâm 10g, Trần bì 8g.

Cách dùng liều lượng: Các vị cho vào 800ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc để ấm uống 1 lần. Ngày uống 1 thang. Trẻ em tùy tuổi giảm bớt lượng thuốc trong thang.

Bài thuốc 3: Sơn mạch thần chỉ thực thang

Sơn tra (sao thơm) 20g,  Mạch nha (sao thơm) 12g, Thấn khúc (sao thơm) 12g, Chỉ thực (sao cám) 12g, La bạc tử (sao thơm) 10g, Trần bì (sao vàng) 10g, Bán hạ chế (sao vàng) 10g, Kê nội kim (sao cát) 5g.

Cách dùng liều lượng: Các vị cho vào 800ml nước, sắc lấy 150ml nước thuốc chia uống 2 lần. Ngày uống 1 thang. Trẻ em tùy tuổi giảm liều lượng của thang trên xuống còn 1/4, 1/3, 1/2.

Kiêng kỵ: Kiêng ăn các chất khó tiêu hóa, các chất tanh. Nên ăn cháo cho nhẹ dạ.

* Tiêu chảy do tỳ hư: Biểu hiện các triệu chứng: Sắc mặt trắng nhợt, vàng úa, người gầy, tinh thần mệt nhọc, tiêu chảy lâu ngày không dứt, đi ỉa nhiều lần trong ngày, phân ít. Nặng hơn thì ăn vào đi ỉa ra nguyên chất thức ăn, bụng đầy trướng và sôi, ăn ít, ăn không biết ngon, rêu lưỡi trắng có bợn từng mảng, mạch hoãn, tiểu vô lực. Phép chữa chủ yếu là bổ trung kiện tỳ. Dùng các bài thuốc sau:

Bài thuốc 1: Lục quân thang

Đảng sâm hoặc nhân sâm 20g, Bạch truật 15g, Bạch linh 10g, Cam thảo 6g, Trần bì 8g, Bán hạ chế 8g.

Cách dùng liều lượng: Các vị cho vào 600ml nước, sắc 2 lần lấy 200ml nước thuốc chia uống 2 lần trong ngày, uống ấm. Ngày uống 1 thang.

Kiêng kỵ: Kiêng ăn các thứ sống lạnh, khó tiêu, cơm nếp, đậu xanh, bột sắn dây, tôm, cua, cá.

Bài thuốc 2: Bổ trung ích khí thang gia giảm

Đảng sâm hoặc nhân sâm 20g, Hoàng kỳ 20g, Đương quy 7g, Bạch truật 20g, Thăng ma 10g, Trần bì 8g, Cam thảo chích 8g, Bạch linh 20g, Trư linh 12g, Trạch tả 12g, Sa nhân 10g, Hậu phác 10g, Sinh khương 8g, Đại táo 2 quả, Tiêu khương (gừng khô sao xém vàng) 8g.

Cách dùng liều lượng: Các vị cho vào 800ml nước, sắc 2 lần lấy 200ml nước thuốc, chia uống 2 lần trong ngày, uống lúc thuốc còn nóng. Ngày uống 1 thang.

Kiêng kỵ: Kiêng ăn mỡ, các thứ sống lạnh.

* Tiêu chảy do thận hư (tiêu chảy kéo dài): Biểu hiện các triệu chứng: Trời gần sáng bụng dưới rốn đau, sôi bụng đi ỉa như tháo nước (thường gọi là Ngũ canh thận tả hay Ngũ canh tiết tả, Ngũ canh tả, Kê minh tiết tả) ỉa phân ra đồ ăn không tiêu hóa được, mắc tái đi tái lại nhiều lần, người bệnh sắc mặt vàng, nước da bủng, tinh thần mệt mỏi, mắt lờ đờ, tiếng nói nhỏ, bụng trướng đầy, ăn không biết ngon, lưng đau chân tay lạnh, chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng nhợt, mạch nhược hoặc trầm trì vô lực. Phép chữa chủ yếu là: Ôn bổ hạ nguyên, ôn thận sáp trường. Dùng các bài thuốc sau:

Bài thuốc 1: Thận hư chỉ tả thang (ôn thận sáp trường thang)

Hà thủ ô đỏ 20g, Sâm đại hành 15g, Kê huyết đằng16g, Hoài sơn 12g, Ích trí nhân 12g, Quế chi 12g, Ổi khương (gừng lùi) 8g, Đại hồi 8g, Vũ dư lương (củ nâu) 8g, Phan thạch diệp (lá ổi) 8g, Liên nhục 8g, Sinh khương 3 lát.

Cách dùng liều lượng: Các vị cho vào 800ml nước, sắc 2 lần lấy 200ml nước thuốc, chia uống 2 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang.

Bài thuốc 2: Tứ thần hoàn

Phá cố chỉ 120g, Nhục đậu khấu 60g, Ngũ vị tử 60g, Ngô thù du 30g.

Cách dùng liều lượng: Các vị sấy khô tán bột mịn, trộn đều.

Dùng thêm Đại táo (100 quả), Sinh khương (240g). Cả 2 vị cho vào nước luộc chín. Lấy riêng Đại táo ra tách lấy thịt táo (bỏ hột) trộn với bột thuốc đánh nhuyễn thật đều làm hoàn bằng hạt nhãn. Mỗi lần uống 6-10 hoàn, ngày uống 1-2 lần, uống với nước chín nguội lúc đói bụng hay trước bữa ăn.

 

Trích nguồn: Vận dụng đông y chữa một số bệnh
 thường gặp trong gia đình (Tập 1)

Thầy thuốc ưu tú - LY.DSCKII. Nguyễn Đức Đoàn