Những biến chứng thường gặp đối với người bệnh tim khi mang thai

Phù phổi cấp: Phù phổi cấp do tăng áp lực động mạch phổi, suy tim phải cấp.

Triệu chứng: khó thở đột ngột, tức ngực, và mồ hôi, chân tay lạnh, tím môi đầu chi, huyết áp tụt, kẹt. Nhịp tim nhanh, có thể phát hiện tiếng bệnh lý (rung tâm trương, ngựa phi).  Rales ẩm nhỏ hạt ở đáy phổi, càng ngày càng dâng cao. Áp lực tĩnh mạch trung tâm cao, X quang phổi mờ.

Xử trí: hồi sức, thở oxy liều cao 8-12l/phút, lợi tiểu, trợ tim, hạ huyết áp nếu có tăng huyết áp. Có thể hỗ trợ đặt nội khí quản, thở máy. Xử trí sản khoa: mổ lấy thai cấp cứu.

Loạn nhịp tim: Loạn nhịp nhanh: thường gặp nhịp nhanh xoang >100 lần/phút. Có thể gặp cơn loạn nhịp nhanh kịch phát trên thất. Loạn nhịp chậm: nhịp tim < 60 lần/phút. Hội chứng Adam Stock, nhịp tim < 40 lần/phút, người bệnh choáng ngất do thiếu máu não. Loạn nhịp không đều: ngoại tâm thu trên thất, ngoại tâm thu nhịp đôi, nhịp ngoại tâm thu > 5% là nguy cơ cao. Loạn nhịp hoàn toàn: thường gặp trên các người bệnh mắc bệnh van tim lâu ngày, tổn thương nặng, thiếu máu cơ tim, viêm cơ tim. Tiên lượng nặng.

Xử trí: dùng thuốc hợp lý và đình chỉ thai nghén ở thời điểm thích hợp, ưu tiên bảo vệ sức khỏe và tính mạng của thai phụ.

Tắc mạch do huyết khối: Hay gặp trong thời kỳ hậu sản (75%), viêm tắc tĩnh mạch chi dưới, ngoài ra có thể ở não, mạch vành, mạch phổi, mạc treo ruột…

Người bệnh có biểu hiện sốt, sưng nóng đỏ đau vùng bắp chân dọc theo đường đi của tĩnh mạch, phù tím chi dưới. Xét nghiệm huyết học có bạch cầu tăng cao, siêu âm Doppler tĩnh mạch chi dưới thấy hình ảnh giãn tĩnh mạch, giảm lưu lượng máu. Nếu cục máu đông di chuyển gây tắc mạch các nơi khác như não, mạch vành, mạch phổi, có dấu hiệu liệt khu trú, đau thắt ngực, ho ra máu, tiên lượng nặng nề. Điều trị bằng kháng sinh liều cao, phối hợp, kéo dài ít nhất 2 tuần phối hợp thuốc chống đông (Heparine, Dicoumaron).

 

(Theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh sản phụ khoa - Bộ Y tế)