Triệu chứng, chẩn đoán và Pháp điều trị bệnh Mất ngủ theo Y học cổ truyền

Thể tâm tỳ lưỡng hư: Triệu chứng: Người bệnh khi ngủ hay mê, dễ tỉnh giấc. Tâm phiền hay quên, cơ thể và tinh thần có cảm giác mỏi mệt, ăn uống giảm sút, sắc mặt kém tươi tỉnh, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi mỏng, mạch tế nhược.

Pháp điều trị: Dưỡng tâm, kiện tỳ, an thần.

Điều trị cụ thể: Châm cứu: Châm bổ các huyệt Thần môn, Tam âm giao, Nội quan, Huyết hải, Phục lưu, Túc tam lý.

Bài thuốc cổ phương: Quy tỳ thang (Tế sinh phương): Nhân sâm hay Đẳng sâm 12 - 16g, Bạch truật 12g, Toan táo nhân 12g, Mộc hương bắc 4g, Đương quy 12g, Hoàng kỳ 12g, Phục thần 12g, Nhục quế 8g, Chích cam thảo 6g, Viễn trí 6g, Sinh khương 3 lát, Đại táo 4 - 6 quả. Tất cả làm thang sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần. Trong bài này ngoài tác dụng bổ dưỡng tâm tỳ để sinh khí huyết, còn có Phục thần, Toan táo nhân, Viễn trí, Đại táo để an tâm thần. Có thể gia thêm: Dạ giao đằng để trợ giúp an thần dưỡng tâm.

Nếu người bệnh kèm thêm đầy bụng, ăn kém, rêu lưỡi trơn ướt có thể chọn dùng các vị thuốc có tác dụng hóa đàm, hành khí: Bán hạ chế, Trần bì, Phục linh, Hậu phác. Nếu đêm ngủ hay mê, thường kinh hãi gia thêm: Long cốt để trấn kinh an thần.

Thể âm hư hỏa vượng: Triệu chứng: Người bệnh biểu hiện tâm phiền mất ngủ, bốc hỏa, ù tai, miệng khô, có thể xuất hiện tâm phiền nhiệt, chất lưỡi đỏ, mạch tế sác… thể hiện những triệu chứng của âm hư sinh nội nhiệt.

Pháp điều trị: Tư bổ thận âm, thanh tâm giáng hỏa, an thần.

Điều trị cụ thể: Châm cứu: Châm bổ các huyệt Thận du, Tam âm giao, Thái khê, Phục lưu. Châm tả các huyệt: Thần môn, Bách hội, Thái xung, Nội quan.

Bài thuốc cổ phương: Thiên vương bổ tâm đan: Đẳng sâm 10g, Đan sâm 16g, Huyền sâm 10g, Phục linh 12g, Bá tử nhân 10g, Toan táo nhân 10g, Ngũ vị tử 8g, Viễn trí 6g, Sinh địa 12g, Cát cánh 8g, Đương quy 16g, Thiên môn 12g, Mạch môn 12g. Tất cả làm thang sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần. Với tỷ lệ giữa các vị thuốc như vậy có thể bào chế dưới dạng đan tễ, mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 10g.

Trong bài thuốc này Sinh địa, Đan sâm, Đương quy có tác dụng dưỡng âm, bổ huyết. Toan táo nhân, Viễn trí, Bá tử nhân có tác dụng an thần. Có thể gia thêm Hoàng liên để thanh tâm hỏa, Trân châu mẫu để bình can dương.

Thể đàm nhiệt nội nhiễu: Triệu chứng: Người bệnh mất ngủ, tức ngực, đầu có cảm giác nặng, tâm phiền, miệng đắng, hoa mắt, rêu lưỡi vàng nhờn, mạch hoạt sác.

Pháp điều trị: Hóa đàm, thanh nhiệt, an thần.

Điều trị cụ thể: Châm cứu: Châm tả các huyệt Phong long, Túc tam lý, Thái xung, Thiếu hải. Châm bổ các huyệt Túc tam lý, Tỳ du, Nội quan, Thần môn, Tam âm giao.

Bài thuốc cổ phương: Ôn đởm thang (Thiên kim phương): Bán hạ chế 12g, Phục linh 16g, Trần bì 12g, Cam thảo 4g, Chỉ thực 12g, Trúc nhự 8g, Đại táo 5 quả. Tất cả làm thang sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. Trong bài này gồm có Nhị trần thang kết hợp với Chỉ thực để lý khí hóa đàm. Có thể gia thêm Hoàng liên, Chi tử kết hợp với Trúc như trong bài để thanh tâm, giáng hỏa. Nếu đại tiện táo kết sẽ gia thêm Đại hoàng, Trúc diệp để táo nhiệt, thông phủ.

Chú ý: Để điều trị chứng mất ngủ có hiệu quả, ngoài phương pháp sử dụng thuốc và châm cứu còn phải chú ý loại bỏ các stress âm tính, các chất kích thích như cà phê, thuốc lá, rượu… và tạo cho mình một thói quen làm việc và rèn luyện thể lực khoa học, hợp lý.

 

(Theo Bệnh học nội khoa y học cổ truyền - ĐH Y Hà Nội)